trướng hùm

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Màn da hổ: Chỉ một loại màn che được làm từ da hổ, thường được sử dụng trong các doanh trại quân sự thời xưa.
    • Nơi làm việc của tướng soái, doanh trại chỉ huy: "Trướng hùm" từ Hán Việt (tương đương "Hổ trướng"), dùng để chỉ nơi làm việc, hội họp của vị tướng chỉ huy quân đội, biểu tượng cho quyền uy sức mạnh quân sự.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tướng quân ngồi dưới trướng hùm để bàn việc quân cơ. (Vị tướng ngồi dưới màn da hổ để bàn bạc việc quân sự.)
    • "Hổ trướng trường khai tự giáo binh" (Thơ Vương Kiên) có thể hiểu : Dưới màn hùm mở rộng, (tướng soái) tự mình dạy bảo binh lính.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trướng hùm" thường xuất hiện trong văn chương, sử sách cổ để miêu tả khung cảnh doanh trại, nơi chỉ huy của các tướng lĩnh thời phong kiến, mang sắc thái trang trọng, cổ kính.
    • Câu chuyện về Từ Tri Ngọc dựng "hổ trướng" trên núi Mạt Sơn đã trở thành điển tích.
Biến thể từ gần giống
  • Hổ trướng: Từ gốc Hán Việt, đồng nghĩa với "trướng hùm".
  • Doanh trại: Nơi đóng quân, phạm vi nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ nơi làm việc riêng của tướng soái.
  • Trung quân doanh: Doanh trại trung tâm, nơi đặt bộ chỉ huy, gần nghĩa với "trướng hùm".
Từ đồng nghĩa
  • Màn hùm: Cách gọi thuần Việt, dễ hiểu hơn cho cùng một khái niệm.
  • Trướng soái: Chỉ nơi làm việc của vị tướng (soái).
Thành ngữ liên quan
  • "Dưới trướng hùm": Cụm từ thường dùng để chỉ việctrong quân ngũ, phục vụ dưới quyền chỉ huy của một vị tướng tài.
    • Ông ấy từng phục vụ dưới trướng hùm của vị danh tướng lừng lẫy.
  1. Do chữ "Hổ trướng" (Màn da hổ) chỉ nơi làm việc của tướng soái
  2. Nam Đường Thư: Từ Tri Ngọc khi trấn đất Nhuận Châu thường lên chơi núi Mạt Sơn, dọn đất thành bãi bằng, kết da hổ làm màn che rồi cùng các tướng liêu thuộc họpdưới, gọi là "Hổ trướng"
  3. Thơ Vương Kiên: "Hổ trướng trường khai tự giáo binh" (Màn hùm mở mãi để dạy quân lính)

Từ gần giống

Từ chứa "trướng hùm"